VẬN TẢI VÀ LƯU TRÚ KHÁCH DU LỊCH (ĐIỀU 45-50)

VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

Điều 45. Kinh doanh vận tải khách du lịch

  1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận tải đường hàng không,
    đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt, đường bộ chuyên phục vụ khách du lịch theo
    chương trình du lịch, tại khu du lịch, điểm du lịch.
  2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch quy định tại khoản 1 Điều này phải
    đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải; quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường của phương
    tiện vận tải;

điều kiện của người điều khiển phương tiện vận tải, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng
dịch vụ trên từng loại phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật.

  1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân
    viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch sau khi
    có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 46. Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch

Kết quả hình ảnh cho vận tải khách du lịch

  1. Phương tiện vận tải khách du lịch được cấp biển hiệu khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
    2 Điều 45 của Luật này.
  2. Phương tiện vận tải khách du lịch có biển hiệu được vận tải hành khách theo hợp đồng và được ưu
    tiên bố trí nơi neo đậu, dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe,
    trong khu du lịch, gần điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và được hoạt động không hạn chế thời gian
    trên các tuyến giao thông dẫn tới các điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm cung ứng
    dịch vụ du lịch theo quy định của chính quyền địa phương.
  3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch.

Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch

  1. Vận tải khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, với khách du lịch
    theo hành trình, tuyến đường phù hợp.
  2. Mua bảo hiểm cho khách du lịch theo phương tiện vận tải.
  3. Bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trong suốt quá trình khai thác, sử dụng phương tiện vận tải.
  4. Gắn biển hiệu vận tải khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận tải.

 >>>>>Xem thêm: Điều cần biết về  nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

 LƯU TRÚ DU LỊCH

Kết quả hình ảnh cho luu trú du lịch

Điều 48. Các loại cơ sở lưu trú du lịch

  1. Khách sạn.
  2. Biệt thự du lịch.
  3. Căn hộ du lịch.
  4. Tàu thủy lưu trú du lịch.
  5. Nhà nghỉ du lịch.
  6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.
  7. Bãi cắm trại du lịch.
  8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác.

Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

  1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm:
  2. Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  3. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
    thực phẩm theo quy định của pháp luật;
  4. Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.
  5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 50. xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch

>>>>>Xem thêm: Nhân viên Tesla cho biết công ty không khuyến khích công đoàn

  1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch
    với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia
    về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm 01 sao, 02 sao, 03 sao, 04 sao và 05 sao.
  3. Thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:
  4. Tổng cục Du lịch thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao và hạng 05 sao;
  5. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, công nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02
    sao và hạng 03 sao.
  6. Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:
  7. Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    quy định;
  8. Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng
    cơ sở lưu trú du lịch;
  9. Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
  10. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời
    gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.
  11. Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:
  12. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
    nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi,
    bổ sung;
  13. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp
    với tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;
    trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  14. Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch có thời hạn 05 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân
    kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có nhu cầu đăng ký xếp hạng lại cơ sở lưu trú du lịch thực hiện theo quy định
    tại các khoản 4, 5 và 7 Điều này.
  15. Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  16. Biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được gắn ở khu vực cửa chính của cơ sở lưu trú du lịch.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu biển công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.

>>>>>Xem thêm: Cách cài bộ gõ tiếng trung ngày trên bàn phím XP