LUẬT DU LỊCH: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH P1

HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH

Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch

  1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du
    lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
  2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau:
  3. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch
    quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài;
  4. Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt
    Nam trong phạm vi toàn quốc;
  5. Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du
    lịch, điểm du lịch.
  6. Điều kiện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm:
  7. Có thẻ hướng dẫn viên du lịch;
  8. Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung
    cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng
    dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa;
  9. Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân
    công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có
    phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch.
  10. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên
    du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm.

  1. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật
    về phí và lệ phí.

>>>>>Xem thêm: Hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế

Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

  1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:
  2. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;
  3. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  4. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
  5. Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp
    trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
  6. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm:
  7. Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
  8. Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng
    trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
  9. Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.
  10. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:
  11. Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
  12. Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch
    cấp tỉnh tổ chức.
  13. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi
    dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng
    dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

Hình ảnh có liên quan

Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ
hướng dẫn viên du lịch nội địa

  1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm:
  2. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
    lịch quy định;
  3. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
  4. Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản
    1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này;
  5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không
    quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

>>>>>Xem thêm:Thương hiệu bàn DJ Numark cho dân chơi nhạc thứ thiệt

đ) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

  1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch
    nội địa được quy định như sau:
  2. Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch
    cấp tỉnh;
  3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh
    cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và
    nêu rõ lý do.

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

  1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm:
  2. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    quy định;
  3. Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này.
  4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy định như sau:
  5. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp
    vụ hướng dẫn du lịch tại điểm;
  6. Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về
    du lịch cấp tỉnh;

Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với
người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

>>>>>Xem thêm: Rủi ro khi hẹn hò một cô gái Trung Quốc