Luật du lịch :Dịch vụ lữ hành (điều 30-33 )

Điều 30. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành

  1. Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa.
  2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến
    Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
  3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ
    lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản
    4 Điều này.
  4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành
    quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước
    quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành

  1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
  2. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  3. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;
  4. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên
    chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác
    phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
  5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
  6. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  7. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;
  8. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành
    về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp
    vụ điều hành du lịch quốc tế.
  9. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy
    phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản
    2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

>>>>>Xem thêm:Có nên đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mình sáng tạo ra hay không?

Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ
hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

  1. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b
    khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
  2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh
  3. dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành
    du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
  2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn
    hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  4. Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  5. Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh
    doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

>>>>>Xem thêm:Những địa điểm  Hàn Quốc bạn không thể bỏ qua

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này.

  1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định như sau:
  2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến
    cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
  3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp
    tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường
    hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
  2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn
    hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
    đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  4. Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  5. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy
    định tại điểm c khoản 2 Điều 31 của Luật này;

đ) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

  1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định
    như sau:
  2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến
    Tổng cục Du lịch;
  3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép
    kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch
    cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

>>>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu uy tín chuyên nghiệp